Hướng dẫn cách đọc thông số kỹ thuật và kích thước lốp xe ô tô

Hướng dẫn cách đọc thông số kỹ thuật và kích thước lốp xe ô tô

Lốp xe ô tô là một trong những bộ phận quan trọng có ảnh hưởng đến quá trình hoạt động và sự an toàn của người dùng trên xe ô tô. Việc lựa chọn lốp xe không phù hợp với xe và điều kiện di chuyển sẽ làm giảm hiệu suất vận hành, tuổi thọ của xe và thậm chí là gây mất an toàn cho người lái. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể hiểu được hết những thông số kỹ thuật trên xe cũng như kích thước lốp để lựa chọn loại lốp phù hợp. Dưới đây là những thông tin mà bạn cần biết về thông số kỹ thuật và kích thước lốp xe ô tô mà bất kỳ một tài xế nào cũng cần biết.

1. Các thông số kỹ thuật và kích thước lốp xe ô tô

Theo như camnangxe.net được biết thì thường các thông số kỹ thuật của lốp xe được in rõ ràng trên thành lốp. Những thông số được in trên lốp xe ô tô có thể kể như hãng sản xuất, thông số kích thước lốp xe, các thông số về tốc độ, tải nặng của lốp,.. Ví dụ như thông số lốp là P205/65R15 91V

Hướng dẫn cách đọc thông số kỹ thuật và kích thước lốp xe ô tô

 

Thông số kỹ thuật Ý nghĩa thông số kỹ thuật trên lốp xe
Loại xe (P) Đây là loại chữ cái đầu tiên cho biết loại xe ô tô nào có thể sử dụng được lốp này. Chẳng hạn, P (Passenger) – là loại lốp dùng cho các loại xe có thể chở hành khách. LT (Light Truck) – xe tải nhẹ, xe bán tải, T (Temporary) – lốp thay thế tạm thời.
Chiều rộng lốp xe (205) Chiều rộng lốp chính là bề mặt tiếp xúc của lốp xe với mặt đường. Chiều rộng được đo từ vách này tới vách kia (mm)
Tỷ số giữa độ cao thành lốp (sidewall) với độ rộng bề mặt lốp (65) Tỷ lệ này được tính bằng tỷ lệ bề dày/ chiều rộng lốp. Trong ví dụ trên thì bề dày lốp bằng 65% chiều rộng của lốp xe.
Cấu trúc của lốp (R) Các lốp thông dụng trên xe hầu như đều có cấu trúc Radial tương ứng với chữ R. Ngoài ra, lốp xe còn có các chữ khác như B, D hoặc E nhưng hiện trên thị trường rất hiếm lốp xe có kích thước này.
Đường kính la – zăng (15) Tuỳ vào mỗi loại lốp xe thì chỉ duy nhất được sử dụng cho một cỡ la zăng. Số 15 tương ứng với đường kính la zăng lắp được là 14 inch.
Tải trọng mà lốp xe chịu được (91) Thông thường vị trí này sẽ có thông số từ 75 tới 105 tương đương với tải trọng từ 380 – 925 kg.
Tốc độ tối đa lốp xe có thể hoạt động bình thường (V) Bên cạnh chỉ số tải trọng là một chữ cái giới hạn tốc độ tối đa mà lốp có thể hoạt động bình thường.  với chữ cái V, lốp xe sẽ có tốc độ tối đa là 240 km/h.
Hạn sử dụng của lốp xe Nếu bạn để ý thì sẽ thấy trên thành của lốp xe bao giờ cũng có 1 dãy mã số. Với 4 chữ số cuối cùng sẽ chỉ ra ngày tháng năm sản xuất ra chiếc lốp đó. Ví dụ 4 chữ cuối dãy là 1404 thì chiếc lốp xe này được xuất xưởng vào tuần thứ 14 của năm 2004.

Kích thước lốp xe ô tô chính là thông số về chiều rộng lốp xe- là khoảng cách từ hông bên này đến hông bên kia của lốp đo bằng đơn vị milimet và tỷ lệ % chiều cao/ chiều rộng lốp xe ô tô.

>>> Xem thêm:

2. Ý nghĩa của một số ký hiệu khác trên lốp xe ô tô

Uniform Tire Quality Grades: Cho biết kết quả các cuộc kiểm tra của cơ quan nhà nước với độ mòn gân lốp, độ bám đường và độ chịu nhiệt. Tuy nhiên, việc kiểm tra này được uỷ nhiệm cho nhà sản xuất tiến hành.

Treadwear là thông số về độ mòn gân lốp xe với tiêu chuẩn so sánh là 100 ( trên 100 – tốt hơn, 100 – mức chuẩn và dưới 100 – kém hơn). Thông số này thường chỉ để so sánh các sản phẩm của cùng một nhà sản xuất và không có giá trị so sánh giữa các nhà sản xuất với nhau.

Traction là số đo khả năng dừng của lốp xe theo đường thẳng, trên mặt đường trơn (  AA – hạng cao nhất, A – tốt nhất, B – Trung bình, C – chấp nhận được)

Temperature là đo khả năng chịu nhiệt độ của lốp khi chạy xe trên quãng đường dài với tốc độ cao, độ căng của lốp hay sự quá tải.  (A – tốt nhất, B – trung bình , C – chấp nhận được)

Loại lốp: được chia theo từng điều kiện đường sá, thời tiết hoặc các mùa trong năm. Thông thường sẽ có ký hiệu là M + S hoặc là M + SE.

Maximum load: Trọng lượng tối đa mà lốp xe có thể chịu, tính theo đơn vị pound hoặc kg.

Maximum Inflation Pressure: tính theo đơn vị psi ( pound per square inch) hoặc KPA (kilopascal). Khi bơm bạn nên chú ý không bao giờ được bơm lốp xe vượt quá thông số quy định về áp lực hơi tối đa.

Tubeless: Lốp không săm.

Bridgestone, Goodyear, Dunlop, Michelin, Pirelli,… Tên hãng lốp. Bên cạnh đó, hãng sản xuất thường sẽ có số hiệu của một loại lốp nhất định tùy thuộc vào tính năng, chất lượng và mục đích sử dụng do hãng quy định

Hướng dẫn cách đọc thông số kỹ thuật và kích thước lốp xe ô tô

Trên đây là tên và ý nghĩa của các ký hiệu được ghi trên lốp xe ô tô. Hy vọng với những thông tin mà chuyên mục tin tức cung cấp cho bạn về thông số kỹ thuật cũng như kích thước lốp xe ô tô sẽ giúp bạn có khả năng nhận biết và lựa chọn lốp xe phù hợp với chiếc xe của mình.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *